Bài viết

Một công trình xây dựng dùng tấm bê tông nhẹ Hightwall làm tường

Tấm bê tông nhẹ Lightwall là gì

Hiện nay nhiều vật liệu xây dựng mới ra đời trong đó có tấm bê tông nhẹ Lightwall. Vậy tấm bê tông nhẹ Lightwal này có cấu tạo và những ưu điểm nổi bật nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tấm bê tông nhẹ Lightwall – vật liệu làm vách tường hiệu quả

Cấu tạo tấm bê tông nhẹ Lightwall

Tấm bê tông nhẹ Lightwall là loại tấm bê tông xi măng. Tấm bê tông này ra đời nhằm kết thay thế tường gạch sét nung, hoặc sàn bê tông truyền thống. Tấm bê tông nhẹ này có thành phần cấu tạo chính là hạt xốp EPS, xi măng Nghi Sơn và sử dụng tấm xi măng cốt sợi Xenlulo.

Hạt xốp EPS

EPS là chữ viết tắt tiếng anh: Expandable Poly Styrene. Hạt nhựa EPS nguyên sinh được kích nở thông qua nhiệt độ 90 độ C kích nở 20 đến 50 lần tạo ra hạt xốp. Xốp EPS khác với những loại xốp thông thường khi được gia công bằng cách nén xốp ở tỷ trọng cao. Chính vì  đặc điểm vật liệu và cấu tạo như vậy nên thế xốp có độ cứng vững rất tốt. Có khả năng cách nhiệt và hấp thụ xung động của hạt xốp EPS là rất tốt.

Hạt xốp nhẹ dùng trong tấm tường bê tông nhẹ Lightwall

Hạt xốp nhẹ dùng trong tấm bê tông nhẹ Lightwall

Tấm xi măng sợi Xenlulo

Tấm xi măng sợi Xenlulo được cấu thành từ xi măng portland, cát silica và sợi gỗ xenlulo. Hàm lượng sợi gỗ xenlulo không nhiều, chỉ từ 4 đến 9 phần trăm nhưng chính sợi xenlulo là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng tấm tường bê tông nhẹ Lightwall. Tấm xi mang sợi Xenlulo này được sản xuất ở nước ngoài, trên dây truyền công nghệ hiện đại. Để sản xuất tấm xi măng này thường dùng sợi xenlulo nguyên sinh chọn lọc chất lượng cao, chạy trên dây chuyền công nghệ Hatschek.

Khối lượng riêng và độ dày của tấm xi măng sợi Xenlulo

Tấm xi măng sợi xenlulo có khối lượng riêng: 1.330 đến 1.400 kg/m3. Tấm này nặng hơn tấm bê tông Cemboard chút ít. Vì tấm Cemboard có khối lượng riêng 1.260 đến 1.300 kg/m3.

Tấm xi măng sợi Xenlulo có dày từ 3.2 đến 25mm. Độ cứng vật liệu rất cao, khoảng 13 đến 18MPa.

Độ nhẵn hai bề mặt của tấm xi mange khác nhau. Bên mặt phải tấm xi măng sợi xenlulo phẳng và tương đối nhẵn. Nhưng không nhẵn bằng bề mặt tấm xi măng Cemboard. Khi ta miết mạnh ngón tay lên mặt tấm xi măng sợi Xenlulo, có một chút ít bụi trắng lưu lại trên ngón tay.

Ở mặt trái tấm xi măng sợi Xenlulo lại hơi nhám, xù xì và thô hơn mặt phải.

Tấm xi măng sợi Xenlulo dùng để sản xuất tấm tường bê tông nhẹ Lightwall

Tấm xi măng sợi Xenlulo dùng để sản xuất tấm bê tông nhẹ Lightwall

Tấm xi măng sợi Xenlulo có ưu điểm cứng chắc, chống cháy, chịu nước, cách âm, cách nhiệt, chống mối mọt, làm trần, vách, sàn công trình.

Tấm bê tông nhẹ Lingtwall sử dụng tấm xi măng sợi Xenluno chất lượng cao nhất được sản xuất tại nước ngoài. Các sợi xi măng Xenluno mang lại độ bền vượt trội cũng như làm cho bề mặt tường rất đẹp và láng mịn. Vì vậy sau khi xử lí các mối nối, có thể sơn trực tiếp lên bề mặt tường mà không cần phải trát.

Xi măng Nghi Sơn loại 1

Thương hiệu xi măng Nghi Sơn được định vị là dòng sản phẩm có chất lượng cao theo tiêu chí của người Nhật. Vật liệu cốt lõi của tấm bê tông nhẹ Lightwall sử dụng loại xi măng Nghi sơn loại I chất lượng cao được sản xuất tại nhà máy xi măng lớn nhất và tốt nhất tại Việt Nam. Điều này đảm bảo độ an toàn kĩ thuật của tấm bê tông nhẹ Lightwall so với các dạng tấm panel khác.

Những ưu điểm của xi măng Nghi Sơn
Độ dẻo cao:

So sánh với các loại xi măng khác cùng loại, với cùng một tỷ lệ nước trộn thì xi măng Nghi Sơn sẽ cho độ chảy vữa và bê tông cao hơn. Đây chính là lợi thế và điểm ưu việt của vật liệu xây dựng đặc biệt này.

Giữ độ lưu động tốt:

Khả năng này được thể hiện ở tỷ lệ % độ chảy vữa sau và trước khi hút chân không ở trong điều kiện quy định. Đã được kiểm chứng và chứng minh qua các thí nghiệm. Xi măng nghi sơn có khả năng giữ độ lưu động cao. Giúp cho vữa có khả năng duy trì độ dẻo lâu hơn và hạn chế được các vết nứt do co dẻo.

Cường độ cao:

Đạt tiêu chuẩn PCB 40, là vật liệu có cường độ cao. Vì thế vật liệu này được sử dụng cho nhiều loại vữa và bê tông. Khi lựa chọn xi măng Nghi Sơn sẽ tiết kiệm được xi măng để cho mác vữa tương đương. Hay vữa sẽ có cường độ cao hơn nếu không đổi lượng dùng xi măng.

Độ bám dính rất tốt:

Xi măng Nghi Sơn có độ bám dính tốt nên khi sử dụng chúng vào để ốp, lát sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn. Ngoài ra với khả năng bám dính tốt sẽ giúp hạn chế việc rơi vãi trong quá trình thi công do vậy sẽ tiết kiệm được vật liệu và nhân công.

Quy trình sản xuất tấm bê tông nhẹ Lightwall

Quy trình sản xuất tấm tường bê tông nhẹ Lightwall  được thực hiện trên dây truyền hiện đại. Các vật liệu bao gồm xi măng, cát, hạt xốp EPS, phụ gia, phụ gia nhẹ nước sạch được định lượng theo đúng tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Những cốt liệu này được cho vào máy trộn phụ. sau đó vào máy trộn chính.

Máy trộn chính sẽ trộn đều vật liệu để tạo ra một hỗn hợp kết dính tốt nhất. Bên dưới khuôn là 1 tấm bê tông xi măng sợi Xenlulo. Hỗn hợp vật liệu cốt được đổ vào theo tỉ lệ nhất định. Sau đó một tấm xi măng sơi Xenlulo  được để lên trên. Máy nén ép sẽ ép chặt 2 tấm lại với nhau.

Sau một thời gian nhất định, các vật liệu kết dính vào nhau tạo thành tấm bê tông nhẹ Lightwall đạt tiêu chuẩn xây dựng.

 

Quy trình sản xuất tấm tường bê tông nhẹ Lightwall

Quy trình sản xuất tấm bê tông nhẹ Lightwall

Tấm bê tông nhẹ Lightwall bao gồm cốt lõi là hỗ hợp bê tông bọt với hạt EPS. Vật liệu siêu nhẹ này làm giảm trọng lượng của tường. Mặt khác nó còn có tác dụng cách nhiệt và cách âm hiệu quả. Tấm bê tông nhẹ Lightwall được chứng nhận là chống lửa và không phát thải khí độc hại ngay cả ở nhiệt độ rất cao.

Tấm bê tông nhẹ Lightwall có trọng lượng rất nhẹ từ 750Kg/m3 đến 850 Kg/m3. So với gạch sét nung truyền thống và bê tông thông thường từ 1800 Kg/m3 đến 2400 Kg/m3. Lợi thế về trọng lượng nhẹ giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí xử lý móng và khung dầm cho công trình.

Tấm bê tông nhẹ Hightwall đạt tiêu chuẩn chất lượng xây dựng Việt Nam

Tấm bê tông nhẹ Hightwall đã được Trung tâm tiêu chuẩn đo lượng chất lượng I. Thuộc tổng cục đo lường Việt Nam thí nghiệm và kiển tra thực tế. Các thí nghiệm kiểm tra đều đạt các tiêu chuẩn trong thiết kế  xây dựng.

 

 

 

Chứng nhân kết quả thí nghiệm của tấm bê tông nhẹ Lightwall

Chứng nhận kết quả thí nghiệm của tấm bê tông nhẹ Lightwall

 

Chứng nhận kết quả thí nghiệm của tấm bê tông nhẹ Lightwall

Chứng nhận kết quả thí nghiệm của tấm bê tông nhẹ Lightwall

 

 

 

Chứng nhận kết quả thí nghiệm của tấm bê tông nhẹ Lightwall

Chứng nhận kết quả thí nghiệm của tấm bê tông nhẹ Lightwall

Các ưu điểm của tấm bê tông nhẹ Hightwall

Chịu tải trọng ngang

Tấm bê tông nhẹ Lightwall có khả năng tác động của ngoại lực tốt. Thí nghiệm  kiểm tra khi tác dụng lực vào hai bên tường cho thấy rằng tường có thể duy trì lực trên 300kgs mỗi mét chiều dài tường. Điều này cho thấy rằng tấm bê tông nhẹ Lightwall chống lại được các ngoại lực như gió cho các dự án cao tầng

Tấm bê tông nhẹ Lightwall chịu  được lực kéo

Theo quy trình kiểm tra của BS 5234, tải kéo được áp dụng cho một bu lông mở rộng M8 được gắn cố định vào tấm LIGHTWALL Kết quả kiểm tra cho thấy rằng tấm tường nhẹ LIGHTWALL có thể chiụ tải kéo 150kg.

Chịu lực tại 1 điểm

Chỉ sử dụng 1 bu lông mở rộng M8, tấm bê tông nhẹ Lightwall có thể mang tải tĩnh lên đến 50kg. Thí nghiệm mô phỏng khi treo các bức tranh khung hình lớn và các tác phẩm điêu khắc… Điều này chứng tỏ sự chắc chắn và độ bền tuyệt vời của bê tông nhẹ LIGHTWALL

Treo vật nặng

Tại một điểm tải tĩnh, tấm bê tông nhẹ Lightwall có thể chịu được 50kg. Thử nghiệm này được thực hiện trong cả phòng thí nghiệm của Quatest 1, tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam. Vì vậy tường  bê tông nhẹ Lightwall hoàn toàn có khả năng treo tải nặng như chậu rửa, điều hòa không khí, tủ bếp, bình nóng lạnh …

Khả năng chịu lực

Tấm tường LIGHTWALL được kiểm nghiệm bằng cách sử dụng một túi cát cỡ 50 kg đập vào tường để tạo ra tác động nhiều lần theo tiêu chuẩn VN. LIGHTWALL chịu được các tác động mà không bị hư hỏng về cấu trúc và hình dạng.

Kháng nước

Tỷ lệ hấp thụ nước thấp là 8,7% theo tiêu chuẩn Việt Nam. Tấm bê tông nhẹ Lightwall thích hợp sử dụng ngay cả ở những khu vực ẩm ướt như phòng tắm và nhà bếp mà không cần trát vữa. Không gian nội bộ không cần lo nghĩ về vấn đề liên quan đến thấm tường.

Cách nhiệt

Tấm bê tông nhẹ Lightwall cách nhiệt rất tốt. Điều này sẽ giúp giảm chi phí năng lượng cho việc làm nóng/ làm lạnh nhiệt độ bên trong nhà.

Chống lửa

Tấm bê tông nhẹ LightwallL duy trì độ bền, kết cấu và hoàn toàn nguyên vẹn khi ở nhiệt độ cực cao 1100ºC trong hơn 3h đồng hồ theo tiêu chuẩn Việt Nam. Đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng quốc tế bao gồm Việt Nam, Singapore và Úc

Mức độc hại

An toàn là mối quan tâm hàng đầu đối với tất cả các vật liệu xây dựng. Tấm bê tông nhẹ Lightwall cháy không phát sinh khí độc và được chứng nhận an toàn khi phát thải khói theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Cách âm

Ở độ dày 90mm theo tiêu chuẩn, tấm bê tông nhẹ Lightwall được đánh giá chịu được 45db. Đây là mức cách âm rất tốt so với tường dày 100mm thông thường chỉ đạt 28 db. Do đó Tấm bê tông nhẹ Lightwall rất phù hợp trong các dự án nhà ở và khách sạn cao cấp.

Chịu lực kéo của cửa

Thí nghiệm với một cửa nặng 60 kg, được lắp ghép trong một bức tường sử dụng tấm bê tông nhẹ Lightwall và đóng mở lặp lại 100 lần. Kiểm tra vật lý này mô phỏng việc sử dụng các vật có trọng tải lắp đặt trên tường. Đây là một kiểm nghiệm nghiêm ngặt cho độ bền tuyệt vời của tường Lightwall.

Áp lực chịu nén

Thí nghiệm cường độ chịu nén của Quatest 1 thực hiện cho thấy rằng tấm tường Lightwall đạt được cường độ nén là 3,1 Mpa. Điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí bằng cách giảm thiểu sự cố về lắp đặt, vận chuyển và lưu kho.

Các kích thước của tấm tường bê tông nhẹ Lightwall

Tấm tường bê tông nhẹ Hightwall có nhiều kích thước

Tấm tường bê tông nhẹ Hightwall có nhiều độ dày khác nhau

Tấm bê tông nhẹ Hightwall có 4 loại. Trong đó kích thước chiều cao L cùng là 2m44.  Chiều ngay là 0,61m. Chỉ khác nhau về độ dày T gồm 75mm; 90mm; 120mm và 150mm.

Quy trình lắp đặt tấm bê tông nhẹ Lightwall

Đo đạc, lấy dấu

Chuẩn bị vị trí lắp đặt bằng cách đo kích thước của khu vực lắp đặt. Đánh dấu để đảm bảo cài đặt chính xác cho một bức tường thẳng . Các khu vực có yêu cầu M & E hoặc công trình đường ống, tấm Lightwall có thể được cắt theo kích cỡ trước khi lắp đặt.

Cắt tấm

Dùng máy cắt cầm tay lắp lưỡi cắt bê tông để cắt tấm Lightwall theo kích thước yêu cầu hoặc kích thước bất kỳ để lắp đặt tấm

Keo vữa

Tấm tường Lightwall sử dụng keo xi măng chuyên dụng bên Kim Long sản xuất để nối tường. Điều này đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về độ chắc chắn và độ bền của mối nối tường và tường không bị nứt khi đưa vào sử dụng. Lightwall  khuyên bạn không nên sử dụng bất kỳ chất keo khác không có trong danh sách khuyến cáo khi sử dụng.

Di chuyển

Do có trọng lượng nhẹ, không cần máy móc chuyên dụng để nâng và dựng tường Lightwall. Đội thi công có thể sử dụng xe đẩy để di chuyển  điều khiển tấm vào vị trí, và dùng tay điều chỉnh  đặt vào vị trí cuối cùng.

Góc L (Kết nối với trần và sàn )

Khi kết nối tường với sàn, sử dụng bản mã chữ L để cố định tấm tường Lightwall. Các góc L  được thiết kế để bảo đảm tường Lightwall chịu tác động ngoại lực  và sụt lún. Sau đó bắn bọt  PU vào khớp vách  để tăng tính linh hoạt giữa trần và sàn.

Kết nối tấm bê tông Hightwall với sàn nhà và trần nhà

Kết nối tấm bê tông Hightwall với sàn nhà và trần nhà

 

Kết nối tấm bê tông nhẹ với góc L

Kết nối tấm bê tông nhẹ với góc L và T

 

Thi công tấm bê tông nhẹ tại khu vực cửa và cửa số

Thi công tấm bê tông nhẹ tại khu vực cửa và cửa số

Sử dụng keo xi măng

Sau khi lắp đặt chắc chắn tấm tường Lightwall, sử dụng keo xi măng chuyên dụng để lấp đầy khoảng cách giữa các vách. Chất  xi măng rất kết dính nên hoàn toàn lấp đầy tất cả các mối nối để đảm bảo độ bền chắc tối đa và chống nước, cách lửa hiệu quả..

Cách thi công tấm bê tông nhẹ Hightwall

Cách thi công tấm bê tông nhẹ Hightwall

Kết nối các tấm

Để liên kết các tấm, nâng tấm tường Lightwall  thứ  hai vào vị trí và trượt vào tấm thứ nhất. Thanh U-8mm sẽ cố đính thẳng 2 tấm, tạo khoảng trống giữa các tấm. Giữa hai tấm, dùng thanh sắt Ø8 để khóa tường. Sau đó sử dụng keo xi măng để đảm bảo sự liên kết giữa hai tấm.

Lắp đạt khung cửa và cửa sổ

Lắp đạt khung cửa và cửa sổ dễ dàng

Lắp đặt đường điện và nước dễ dàng

Lắp đặt đường điện và nước dễ dàng

Hoàn tất

Sử  dụng hợp chất bảo vệ để xử lí các khe nối các tấm đảm bảo mối nối chống nước tuyệt đối. Đối với tường Lightwall, khi xử lí các mối nối xong có thể bả qua rồi sơn trực tiếp lên tường mà không cần trát vữa.

Một công trình xây dựng dùng tấm bê tông nhẹ Hightwall làm tường

Một công trình xây dựng dùng tấm bê tông nhẹ Hightwall làm tường

Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu chi tiết  về cấu tạo, ưu điểm cũng như  cách lắp đặt tấm bê tông nhẹ Hightwall làm tường nhà. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn và thi công xin liên hệ trực tiếp

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY TNHH PANEL THÀNH ĐÔ

Địa chỉ : Phòng 602 số 1/ 329 Cầu giấy – Hà Nội

Điện thoại Mr Đô : 098 1111 698 / 0989 53 57 90

Để có những thông tin và giá cả ưu đãi nhất.

Tấm tường Acotec là một loại vật liệu xây dựng mới, tiên tiến

Tấm tường Acotec – Vật liệu mới trong các công trình

Tấm tường bê tông nhẹ Acotec Xuân Mai là gì?

Tấm tường Acotec là sản phẩm công nghệ bê tông đúc sẵn. Acotec chính là tấm tường bê tông lắp ghép. Dùng để làm vách ngăn phòng tại các tòa nhà chung cư hoặc hàng dào khu công nghiệp. Tấm tường bê tông rỗng Acotec sẽ khắc phục triệt để các hạn chế của loại tường gạch xây truyền thống (tường gạch sét nung và gạch không nung).

Lễ khánh thành nhà máy Tấm tường Acotec Xuân Mai

Lễ khánh thành nhà máy Tấm tường Acotec Xuân Mai

Tấm tường Acotec được sản xuất theo công nghệ hiện đại của hãng Elematic – Phần Lan. Đã được sử dụng tại trên 30 nước trên thế giới: Phần Lan, Tây Ban Nha, Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan… Với nhiều ưu điểm vượt trội, tấm tường Acotec được Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai đưa vào sử dụng trong các công trình từ quý 4 năm 2015.

Sự cần thiết đầu tư vào tấm tường nhẹ Acotec.

Theo ước tính, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 20 tỉ viên gạch. Với xu hướng phát triển này đến năm 2020, lượng gạch cần cho xây dựng là hơn 40 tỉ viên/1 năm. Để đạt được số lượng gạch trên. Nếu dùng đất nung thì sẽ mất rất nhiều đất canh tác. Sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực. Và phải sử dụng một lượng than hóa thạch khổng lồ. Kèm theo đó là một lượng củi đốt rất lớn. Dẫn đến chặt phá rừng, mất cân bằng sinh thái. Hậu họa của thiên tai và nghiêm trọng hơn nữa nó còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến môi trường vật nuôi, sức khỏe con người, và hậu quả để lại còn lâu dài.

Tấm tường Acotec là một loại vật liệu xây dựng mới, tiên tiến

Tấm tường Acotec là một loại vật liệu xây dựng mới, tiên tiến

Theo thông tư 09/2012/TT-BXD của Bộ Xây Dựng quy định rõ:

– Các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước theo quy định hiện hành bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung theo lộ trình:

+ Tại các đô thị loại 3 trở lên phải sử dụng 100% vật liệu xây không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

+ Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết năm 2015. Sau năm 2015 phải sử dụng 100%.

– Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn. Từ nay đến năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 30%. Sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích khối xây).

Tấm tường Acotec khi lắp ghép xong

Tấm tường Acotec khi lắp ghép xong

Tấm tường Acotec – vật liệu xanh trong xây dựng

Do đó thị trường gạch không nung là thị trường có rất nhiều tiềm năng trong tương lai. Tuy nhiên 1 số công nghệ gạch không nung trong quá trình sản xuất và thi công ít ô nhiễm. Nhưng sử dụng rất nhiều nguyên liệu thứ phẩm gây ô nhiễm như bột nhôm, phụ gia…

Thêm vào đó nhược điểm của gạch không nung là khả năng chịu lực theo phương ngang yếu. Không linh hoạt khi thiết kế kiến trúc với nhiều góc cạnh. Không có khả năng chống thấm tốt. Dễ gây nứt tường do co dãn nhiệt.

Trong quá trình thi công các công trình xây dựng trên cả nước kết hợp việc tìm hiểu nhiều công nghệ gạch không nung trên thế giới. Công ty thấy rằng khi sử dụng công nghệ tấm tường bê tông rỗng tiền chế Acotec sẽ khắc phục được những nhược điểm trên. Đem lại công việc ổn định cho người lao động. Phù hợp với chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước và nguyện vọng của nhân dân. Tiết kiệm được thời gian và tiền bạc đem lại lợi ích cho xã hội.

Ưu điểm của tấm tường Acotec

Chất liệu của tấm tường Acotec có nguồn nguyên liệu tự nhiên, không nung

Sử dụng công nghệ tấm tường bê tông rỗng tiền chế Acotec cho công trình bền đẹp, hiệu quả kinh tế cao. Tấm tường Acotec sử dụng các nguồn nguyên vật liệu chính trong tự nhiên như: đá, cát, xi măng,… Các loại nguyên vật liệu này có mặt ở khắp nơi. Việc khai thác và sử dụng chúng không gây tác động đến môi trường tự nhiên của quốc gia.

Có thể nói, tấm tường Acotec không chỉ là sản phẩm thông thường. Mà khi sử dụng nó còn mang giá trị nhân văn cao cả vì nó bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Quá trình sản xuất không sinh ra chất gây ô nhiễm. Không tạo ra chất phế thải hoặc chất thải độc hại. Năng lượng tiêu thụ trong quá trình sản xuất tấm tường Acotec chiếm một phần nhỏ so với quá trình sản xuất các vật liệu khác.

Tấm tường Acotec có nhiều ưu điểm so với xây tường truyền thống bằng gạch nung

Sử dụng tấm tường Acotec sẽ tạo ra bề mặt phẳng không cần phải trát. Chỉ cần bả và sơn trực tiếp, tiết kiệm được vật liệu và nhân công xây dựng. Với chiều dày nhỏ chỉ từ 68 mm đến 140 mm nên giúp tăng diện tích căn hộ. Mang lại lợi nhuận cho Chủ đầu tư.

Tấm tường bê tông nhẹ Acotec sau khi được hoàn thiện

Tấm tường bê tông nhẹ Acotec sau khi được hoàn thiện

Tấm tường Acotec là tấm bê tông lớn nên có cường độ và độ bền cao hơn các sản phẩm gạch truyền thống. Khả năng chịu ẩm, chịu nhiệt, cách âm, cách nhiệt và chống cháy cao. Do có độ rỗng cao và chiều dày nhỏ nên trọng lượng trên 1 m2 tấm tường rỗng nhẹ hơn đáng kể so với các loại tường xây bằng gạch truyền thống. Nhẹ hơn tường gạch 2-3 lần giúp giảm tải trọng. Tiết kiệm chi phí cho kết cấu chịu lực như: móng, dầm, sàn. Tốc độ thi công nhanh hơn gấp 5 lần so với gạch truyền thống và gấp 2 lần so với tường gạch bê tông. Do đó rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí nhân công. Các lỗ rỗng trong tấm tường được sử dụng linh hoạt để bố trí hệ thống điện, nước.

Đặc điểm cấu tạo tấm tường bê tông Acotec.

Công nghệ sản xuất tấm tường rỗng tiền chế chủ yếu dựa trên 2 công nghệ chính là công nghệ SlipFormer và công nghệ Extruder. Tuy nhiên công nghệ SlipFormer có nhiều nhược điểm. Phải đầu tư nhà xưởng lớn, phải có cần trục. Phải cẩu lắp vận chuyển riêng từng tấm nên giá thành vận chuyển cao. Thêm vào đó chất lượng bề mặt tấm tường, độ phẳng, độ cong vênh lớn và không ổn định. Tuy giá thành thiết bị thấp nhưng năng suất không cao. Việc sử dụng công nghệ này không phổ biến trên thế giới.

Cho nên hiện nay hầu hết các công ty đều sản xuất theo công nghệ Extruder. Trên thế giới có trên 40 nhà máy sử dụng dây chuyền này: Phần Lan (02 nhà máy), Tây Ban Nha (03), Bồ Đào Nha (01), Anh (03), Nga (04), Hàn Quốc (01), Arập Saudi (01),  Đài Loan (03), Philippines (05), Malaysia (05), Indonesia (02), Ấn Độ (03), Iran (01), Trung Quốc (08).

Ưu điểm của công nghệ Extruder:

– Đây là công nghệ chuyên dụng để sản xuất tấm tường rỗng.

– Chất lượng tấm tường cao, đồng đều, ổn định.

– Năng suất cao (công suất 80 m2 tấm tường/h, tương đương 200.000 m2 tường/năm).

– Mức độ tự động hóa cao, chi phí nhân công thấp.

– Tận dụng tối đa nguyên vật liệu, hầu như không có tình trạng lãng phí nguyên vật liệu.

– Chi phí đầu tư nhà xưởng thấp (diện tích khu vực sản xuất cần có mái che chỉ khoảng 1000 m2).

– Chiều dầy tấm tường đa dạng (68 mm, 75 mm, 92 mm, 100 mm, 120mm, 140 mm)

– Không cần cốt thép trong tấm tường.

– Tấm tường được đóng gói thành từng kiện, năng suất vận chuyển cao.

Nhược điểm của công nghệ Extruder:

– Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

Các thông số kỹ thuật của dây chuyền

Công suất thiết kế: 80 m2 tấm tường/h (khoảng 200.000 m2 tường/năm).

Nhân công vận hành trực tiếp: 6 người (01 lái xe xúc lật vận chuyển cốt liệu, 01 công nhân điều khiển trạm trộn, 01 công nhân vận hành dây chuyền chính, 01 công nhân kiểm tra chất lượng, hoàn thiện sản phẩm, 01 công nhân đóng gói, ghi nhãn mác, 01 lái xe nâng vận chuyển tấm tường).

– Diện tích nhà xưởng có mái che để bố trí dây chuyền: 900-1000 m2.

– Chiều cao nhà xưởng: tối thiểu 5.5 m.

– Diện tích bãi thành phẩm: 3000 m2 (chứa thành phẩm sản xuất trong 6 tuần sản xuất: tương đương 23.000 m2 tường).

– Diện tích bãi cốt liệu: 300 m2.

– Yêu cầu về nguồn điện cho dây chuyền: 50KVA.

– Diện tích bố trí trạm trộn: 150 m2.

– Yêu cầu về nguồn điện cho trạm trộn: 100KVA.

Các thông số kỹ thuật của tấm tường

– Chiều dày tấm tường: 68 mm, 75 mm, 92 mm, 100 mm, 120 mm, 140mm. Sai số sản xuất +1/-1mm.

– Chiều rộng tấm tường: 0.3 m, 0.6 m. Sai số sản xuất -2/+2mm.

– Chiều cao 01 tấm tường đơn: tối đa 3.3 m. Sai số sản xuất -2/+2mm.

– Sử dụng bê tông cấp độ bền: B7.5, B10, B12.5, B15, B20

Kích cỡ thông dụng của tấm tường bê tông Acotec

Kích cỡ thông dụng của tấm tường bê tông Acotec

 

 

Lựa chọn chiều dày tấm tường

Dựa theo các thông số kỹ thuật về độ bền, độ cách âm, cách nhiệt, khả năng chống cháy, kiến nghị sử dụng các loại tấm tường sau:

Tấm tường dày 75mm thay thế cho tường gạch xây 110 làm tường ngăn giữa các phòng.

Tấm tường dày 100mm thay thế cho tường gạch xây 220 làm tường hành lang, tường ngăn giữa các căn hộ.

Nguyên vật liệu đầu vào sản xuất tấm tường

Xi măng póc lăng PC40 (300 kg cho 1m3 bê tông).

Đá mạt (0.7m3 cho 1m3 bê tông).

Cát hạt to (0.36 m3 cho 1m3 bê tông).

Nước (100 lít cho 1 m3 bê tông).

Không có phụ gia.

Vật tư phụ (gỗ kê, dây thép đóng gói, tấm nilông bọc ngoài).

Bảng so sánh kỹ thuật Tấm tường Acotec với vật liệu cũ

Bảng 1. So sánh tấm tường rỗng dày 75 mm với tường gạch xây 110 mm. so sánh tấm tường acotec

 

"Bảng

 

 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY TNHH PANEL THÀNH ĐÔ

Địa chỉ : Phòng 602 số 1/ 329 Cầu giấy – Hà Nội

Điện thoại : 098 1111 698 / 0989 53 57 90